Bài 9: Các cấu trúc biểu thị sự đối lập và tương phản
Đối lập và tương phản
Mẫu ngữ pháp
A/V-건만 / A/V-았/었건만 / N(이)건만
Mặc dù..., thế mà..., vậy mà..., đáng lẽ... nhưng...
Nội dung chính
Diễn tả kết quả hoặc tình huống xảy ra trái với điều người nói mong đợi hoặc suy nghĩ. Thường mang cảm giác tiếc nuối, thất vọng, trách móc nhẹ hoặc bất mãn. Cũng có thể dùng khi ngầm mong muốn một điều gì đó, nhưng thực tế lại không diễn ra như vậy. Ngữ pháp này mang sắc thái văn viết hoặc lời nói lịch sự.
Tìm hiểu thêm
- 1
Luôn có sự trái ngược
Nếu vế trước khiến người nghe nghĩ rằng sẽ có kết quả A nhưng thực tế lại xảy ra B thì rất phù hợp dùng -건만. (열심히 준비했건만 결과는 좋지 않았다 - Đã chuẩn bị rất chăm chỉ, vậy mà kết quả lại không tốt).
- 2
Hay kết hợp với
도무지, 도통, 아직도, 여전히, 아무, 계속. Những từ này giúp nhấn mạnh sự trái với kỳ vọng.
Phân biệt với ngữ pháp khác
So với: chuong-9-doi-lap-tuong-phan / neun-de-do
Điểm khác
-건만: Thế mà, vậy mà, trái với kỳ vọng. Nhấn mạnh sự thất vọng hoặc tiếc nuối. Có cảm xúc của người nói. -는데도: Mặc dù nhưng. Chỉ nêu sự đối lập khách quan. Trung lập hơn.
So sánh: 열심히 공부하는데도 성적이 안 올라요. (Dù học chăm nhưng điểm không tăng -> Chỉ nói sự thật). / 열심히 공부하건만 성적이 안 올라요. (Học chăm biết bao mà điểm vẫn không tăng -> Thể hiện sự tiếc nuối hoặc thất vọng).
Tìm hiểu thêm
- 1
Luôn có sự trái ngược
Nếu vế trước khiến người nghe nghĩ rằng sẽ có kết quả A nhưng thực tế lại xảy ra B thì rất phù hợp dùng -건만. (열심히 준비했건만 결과는 좋지 않았다 - Đã chuẩn bị rất chăm chỉ, vậy mà kết quả lại không tốt).
- 2
Hay kết hợp với
도무지, 도통, 아직도, 여전히, 아무, 계속. Những từ này giúp nhấn mạnh sự trái với kỳ vọng.
Phân biệt với ngữ pháp khác
So với: chuong-9-doi-lap-tuong-phan / neun-de-do
Điểm khác
-건만: Thế mà, vậy mà, trái với kỳ vọng. Nhấn mạnh sự thất vọng hoặc tiếc nuối. Có cảm xúc của người nói. -는데도: Mặc dù nhưng. Chỉ nêu sự đối lập khách quan. Trung lập hơn.
So sánh: 열심히 공부하는데도 성적이 안 올라요. (Dù học chăm nhưng điểm không tăng -> Chỉ nói sự thật). / 열심히 공부하건만 성적이 안 올라요. (Học chăm biết bao mà điểm vẫn không tăng -> Thể hiện sự tiếc nuối hoặc thất vọng).
Bài tập dịch
Câu 1
햇살은 따뜻하건만 바람은 아직 차갑다.
Câu 2
매일 운동하건만 살이 빠지지 않는다.
Câu 3
여러 번 설명했건만 아직도 이해하지 못했다.
Câu 4
마음은 청춘이건만 몸이 따라주지 않는다.
Câu 5
밤늦게까지 준비했건만 발표가 잘되지 않았다.
Câu 6
그렇게 눈치를 주었건만 그는 전혀 모르고 있었다.
Câu 7
일찍 출발했건만 길이 막혀 늦었다.
Câu 8
친구를 믿었건만 결국 실망하고 말았다.
Câu 9
열심히 연습했건만 긴장해서 실수를 했다.
Câu 10
곧 봄이 오겠건만 아직도 날씨가 춥다.
Đăng nhập để lưu tiến độ ngữ pháp và nhận nhắc ôn.
Bài tập
Bài tập dịch
Câu 1
햇살은 따뜻하건만 바람은 아직 차갑다.
Câu 2
매일 운동하건만 살이 빠지지 않는다.
Câu 3
여러 번 설명했건만 아직도 이해하지 못했다.
Câu 4
마음은 청춘이건만 몸이 따라주지 않는다.
Câu 5
밤늦게까지 준비했건만 발표가 잘되지 않았다.
Câu 6
그렇게 눈치를 주었건만 그는 전혀 모르고 있었다.
Câu 7
일찍 출발했건만 길이 막혀 늦었다.
Câu 8
친구를 믿었건만 결국 실망하고 말았다.
Câu 9
열심히 연습했건만 긴장해서 실수를 했다.
Câu 10
곧 봄이 오겠건만 아직도 날씨가 춥다.