Bài 8: Các cấu trúc biểu thị làm riêng và làm cùng
Làm riêng và làm cùng
Mẫu ngữ pháp
N은/는 N대로
Mỗi... đều có... / … thì có cái riêng của … / theo cách riêng của mỗi...
Nội dung chính
Dùng khi muốn so sánh hai hay nhiều đối tượng và nhấn mạnh rằng mỗi đối tượng đều có đặc điểm, ưu điểm, cách làm hoặc hoàn cảnh riêng. Thường dùng khi không thể đánh giá cái nào tốt hơn cái nào. Chỉ kết hợp với danh từ. Hai danh từ thường được lặp lại theo dạng: A는 A대로 B는 B대로.
Tìm hiểu thêm
- 1
Nhấn mạnh mỗi đối tượng đều có đặc điểm riêng
봄은 봄대로 여름은 여름대로 아름다워요. (Mùa xuân có vẻ đẹp riêng, mùa hè cũng có vẻ đẹp riêng).
- 2
Thường dùng để tránh so sánh hơn kém
커피는 커피대로 차는 차대로 좋아요. (Cà phê có cái hay riêng, trà cũng có cái hay riêng).
- 3
Mẫu thường gặp
사람은 사람대로, 아이는 아이대로, 부모는 부모대로, 학생은 학생대로, 남자는 남자대로, 여자는 여자대로.
Tìm hiểu thêm
- 1
Nhấn mạnh mỗi đối tượng đều có đặc điểm riêng
봄은 봄대로 여름은 여름대로 아름다워요. (Mùa xuân có vẻ đẹp riêng, mùa hè cũng có vẻ đẹp riêng).
- 2
Thường dùng để tránh so sánh hơn kém
커피는 커피대로 차는 차대로 좋아요. (Cà phê có cái hay riêng, trà cũng có cái hay riêng).
- 3
Mẫu thường gặp
사람은 사람대로, 아이는 아이대로, 부모는 부모대로, 학생은 학생대로, 남자는 남자대로, 여자는 여자대로.
Bài tập dịch
Câu 1
도시는 도시대로 장점이 있어요.
Câu 2
시골은 시골대로 매력이 많아요.
Câu 3
아이들은 아이들대로 고민이 있어요.
Câu 4
부모는 부모대로 걱정이 많아요.
Câu 5
커피는 커피대로 차는 차대로 맛이 달라요.
Câu 6
자동차는 자동차대로 편리해요.
Câu 7
자전거는 자전거대로 여행하는 재미가 있어요.
Câu 8
봄은 봄대로 아름답고 가을은 가을대로 아름다워요.
Câu 9
학생은 학생대로 바쁘고 직장인은 직장인대로 바빠요.
Câu 10
각 나라는 나라대로 문화가 달라요.
Đăng nhập để lưu tiến độ ngữ pháp và nhận nhắc ôn.
Bài tập
Bài tập dịch
Câu 1
도시는 도시대로 장점이 있어요.
Câu 2
시골은 시골대로 매력이 많아요.
Câu 3
아이들은 아이들대로 고민이 있어요.
Câu 4
부모는 부모대로 걱정이 많아요.
Câu 5
커피는 커피대로 차는 차대로 맛이 달라요.
Câu 6
자동차는 자동차대로 편리해요.
Câu 7
자전거는 자전거대로 여행하는 재미가 있어요.
Câu 8
봄은 봄대로 아름답고 가을은 가을대로 아름다워요.
Câu 9
학생은 학생대로 바쁘고 직장인은 직장인대로 바빠요.
Câu 10
각 나라는 나라대로 문화가 달라요.