Ngữ pháp cao cấp
Bài 66장. 순차적 행동 표현2 mẫu

Bài 6: Các cấu trúc biểu thị chuỗi hành động

Chuỗi hành động

Mẫu ngữ pháp

V-기가 무섭게 / V-기 무섭게

Vừa mới... thì ngay lập tức...

Nội dung chính

Diễn tả một hành động vừa kết thúc thì hành động tiếp theo xảy ra ngay lập tức, gần như không có khoảng thời gian xen vào. Nhấn mạnh tốc độ xảy ra của hành động phía sau, mang sắc thái cường điệu hơn để làm nổi bật việc sự việc diễn ra quá nhanh. Chỉ kết hợp với động từ (V). Thường dùng trong văn nói, văn viết và xuất hiện khá nhiều trong đề TOPIK.

Tìm hiểu thêm

  1. 1

    Nhấn mạnh sự việc xảy ra cực kỳ nhanh

    So với -자마자, cấu trúc này làm người nghe cảm thấy hành động sau diễn ra gần như ngay tức khắc. (문을 열기가 무섭게 손님이 들어왔다).

  2. 2

    Thường dùng trong tình huống có tính lặp lại hoặc gây ấn tượng

    Ví dụ: 새 영화는 개봉하기가 무섭게 매진된다. (Vừa ra mắt là bộ phim mới bán hết vé). 월급을 받기가 무섭게 다 써 버린다. (Vừa nhận lương là tiêu hết sạch).

Phân biệt với ngữ pháp khác

  1. So với: chuong-6-chuoi-hanh-dong / ja-ma-ja

    Điểm khác

    -기가 무섭게: Vừa... là ngay lập tức... Nhấn mạnh tốc độ xảy ra cực nhanh. Sắc thái cường điệu, nhấn mạnh. -자마자: Vừa... thì... Chỉ diễn tả hai hành động nối tiếp. Sắc thái trung tính.

    So sánh: 문을 열자마자 손님이 들어왔어요. (Vừa mở cửa thì khách vào). / 문을 열기가 무섭게 손님이 몰려들었어요. (Vừa mở cửa là khách ùn ùn kéo vào ngay -> thể hiện mức độ đông và nhanh hơn).

Tìm hiểu thêm

  1. 1

    Nhấn mạnh sự việc xảy ra cực kỳ nhanh

    So với -자마자, cấu trúc này làm người nghe cảm thấy hành động sau diễn ra gần như ngay tức khắc. (문을 열기가 무섭게 손님이 들어왔다).

  2. 2

    Thường dùng trong tình huống có tính lặp lại hoặc gây ấn tượng

    Ví dụ: 새 영화는 개봉하기가 무섭게 매진된다. (Vừa ra mắt là bộ phim mới bán hết vé). 월급을 받기가 무섭게 다 써 버린다. (Vừa nhận lương là tiêu hết sạch).

Phân biệt với ngữ pháp khác

  1. So với: chuong-6-chuoi-hanh-dong / ja-ma-ja

    Điểm khác

    -기가 무섭게: Vừa... là ngay lập tức... Nhấn mạnh tốc độ xảy ra cực nhanh. Sắc thái cường điệu, nhấn mạnh. -자마자: Vừa... thì... Chỉ diễn tả hai hành động nối tiếp. Sắc thái trung tính.

    So sánh: 문을 열자마자 손님이 들어왔어요. (Vừa mở cửa thì khách vào). / 문을 열기가 무섭게 손님이 몰려들었어요. (Vừa mở cửa là khách ùn ùn kéo vào ngay -> thể hiện mức độ đông và nhanh hơn).

Bài tập dịch

Câu 1

퇴근하기가 무섭게 집으로 달려갔어요.

Câu 2

종이 울리기가 무섭게 학생들이 교실을 나갔어요.

Câu 3

새 휴대전화가 출시되기가 무섭게 매진되었어요.

Câu 4

비행기가 착륙하기가 무섭게 승객들이 일어났어요.

Câu 5

문을 열기가 무섭게 아이들이 뛰어 들어왔어요.

Câu 6

시험이 끝나기가 무섭게 친구들과 여행을 갔어요.

Câu 7

월급을 받기가 무섭게 생활비로 다 써 버렸어요.

Câu 8

집에 들어가기가 무섭게 샤워부터 했어요.

Câu 9

배달 음식이 오기가 무섭게 모두 먹기 시작했어요.

Câu 10

책이 출판되기가 무섭게 모두 팔렸어요.

Đăng nhập để lưu tiến độ ngữ pháp và nhận nhắc ôn.

Mẫu 1/2

Bài tập

Dịch

Bài tập dịch

Câu 1

퇴근하기가 무섭게 집으로 달려갔어요.

Câu 2

종이 울리기가 무섭게 학생들이 교실을 나갔어요.

Câu 3

새 휴대전화가 출시되기가 무섭게 매진되었어요.

Câu 4

비행기가 착륙하기가 무섭게 승객들이 일어났어요.

Câu 5

문을 열기가 무섭게 아이들이 뛰어 들어왔어요.

Câu 6

시험이 끝나기가 무섭게 친구들과 여행을 갔어요.

Câu 7

월급을 받기가 무섭게 생활비로 다 써 버렸어요.

Câu 8

집에 들어가기가 무섭게 샤워부터 했어요.

Câu 9

배달 음식이 오기가 무섭게 모두 먹기 시작했어요.

Câu 10

책이 출판되기가 무섭게 모두 팔렸어요.

build 20260730161025