Ngữ pháp cao cấp
Bài 12장. 인용 표현4 mẫu

Bài 2: Các cấu trúc biểu thị sự trích dẫn

Sự trích dẫn

Mẫu ngữ pháp

N보고 + 인용 표현

Nói với ai rằng… / bảo ai làm gì… / gọi ai là…

Nội dung chính

보고 được dùng để chỉ người tiếp nhận lời nói trong câu trích dẫn. Dùng khi: Ai đó hỏi, yêu cầu, đề nghị, ra lệnh, nhận xét về một người. Cấu trúc này thường xuất hiện trong văn nói. Không dùng 보고 nếu không có ý nghĩa trích dẫn.

Tìm hiểu thêm

  1. 1

    Có thể thay bằng 더러

    보고 = 더러. Ví dụ: 희선 씨가 세훈 씨보고 도와 달라고 했어요 = 희선 씨가 세훈 씨더러 도와 달라고 했어요 (Hee-seon nhờ Se-hun giúp đỡ).

  2. 2

    Khi đi với đại từ 나, 너

    Thường dùng dạng rút gọn: 나 -> 날더러, 너 -> 널더러. Ví dụ: 누가 널더러 이 일을 하라고 했어? (Ai bảo cậu làm việc này?).

  3. 3

    Không dùng trong câu không có trích dẫn

    Có trích dẫn: 친구가 저보고 같이 가자고 했어요 (Bạn bảo tôi đi cùng - O). Không có trích dẫn: 친구가 저한테 선물을 줬어요 (Bạn tặng quà cho tôi - O), 친구가 저보고 선물을 줬어요 (X).

Phân biệt với ngữ pháp khác

  1. So với: chuong-2-trich-dan / han-te-e-ge

    Điểm khác

    보고: Chỉ người nhận lời nói trong câu trích dẫn. Chủ yếu trong câu gián tiếp. Sắc thái văn nói, tự nhiên. 한테/에게: Chỉ đối tượng nhận hành động nói chung. Dùng trong nhiều trường hợp. Sắc thái trung tính hơn.

    Ví dụ: 엄마가 나보고 공부하라고 했다. (Mẹ bảo tôi học). / 엄마가 나한테 책을 줬다. (Mẹ đưa sách cho tôi).

Tìm hiểu thêm

  1. 1

    Có thể thay bằng 더러

    보고 = 더러. Ví dụ: 희선 씨가 세훈 씨보고 도와 달라고 했어요 = 희선 씨가 세훈 씨더러 도와 달라고 했어요 (Hee-seon nhờ Se-hun giúp đỡ).

  2. 2

    Khi đi với đại từ 나, 너

    Thường dùng dạng rút gọn: 나 -> 날더러, 너 -> 널더러. Ví dụ: 누가 널더러 이 일을 하라고 했어? (Ai bảo cậu làm việc này?).

  3. 3

    Không dùng trong câu không có trích dẫn

    Có trích dẫn: 친구가 저보고 같이 가자고 했어요 (Bạn bảo tôi đi cùng - O). Không có trích dẫn: 친구가 저한테 선물을 줬어요 (Bạn tặng quà cho tôi - O), 친구가 저보고 선물을 줬어요 (X).

Phân biệt với ngữ pháp khác

  1. So với: chuong-2-trich-dan / han-te-e-ge

    Điểm khác

    보고: Chỉ người nhận lời nói trong câu trích dẫn. Chủ yếu trong câu gián tiếp. Sắc thái văn nói, tự nhiên. 한테/에게: Chỉ đối tượng nhận hành động nói chung. Dùng trong nhiều trường hợp. Sắc thái trung tính hơn.

    Ví dụ: 엄마가 나보고 공부하라고 했다. (Mẹ bảo tôi học). / 엄마가 나한테 책을 줬다. (Mẹ đưa sách cho tôi).

Bài tập dịch

Câu 1

친구가 저보고 한국 여행을 같이 가자고 했어요.

Câu 2

선생님이 학생들보고 시험 준비를 잘하라고 하셨어요.

Câu 3

의사가 아버지보고 담배를 끊으라고 했습니다.

Câu 4

동생이 저보고 요리를 잘한다고 칭찬했어요.

Câu 5

사장이 직원들보고 늦지 말라고 했어요.

Câu 6

엄마가 아이보고 방을 깨끗하게 정리하라고 했어요.

Câu 7

친구가 저보고 너무 걱정하지 말라고 했어요.

Câu 8

그 사람이 나보고 거짓말한다고 했어요.

Câu 9

선배가 후배보고 발표 준비를 도와 달라고 했어요.

Câu 10

남편이 저보고 옷이 잘 어울린다고 했어요.

Đăng nhập để lưu tiến độ ngữ pháp và nhận nhắc ôn.

Mẫu 1/4

Bài tập

Dịch

Bài tập dịch

Câu 1

친구가 저보고 한국 여행을 같이 가자고 했어요.

Câu 2

선생님이 학생들보고 시험 준비를 잘하라고 하셨어요.

Câu 3

의사가 아버지보고 담배를 끊으라고 했습니다.

Câu 4

동생이 저보고 요리를 잘한다고 칭찬했어요.

Câu 5

사장이 직원들보고 늦지 말라고 했어요.

Câu 6

엄마가 아이보고 방을 깨끗하게 정리하라고 했어요.

Câu 7

친구가 저보고 너무 걱정하지 말라고 했어요.

Câu 8

그 사람이 나보고 거짓말한다고 했어요.

Câu 9

선배가 후배보고 발표 준비를 도와 달라고 했어요.

Câu 10

남편이 저보고 옷이 잘 어울린다고 했어요.

build 20260729084537