Bài 3: Các cấu trúc biểu thị danh từ hóa
Danh từ hóa
Mẫu ngữ pháp
V/A-(으)ㅁ, N-임
Sự việc..., kết quả đã được xác nhận...
Nội dung chính
Đuôi biến động từ, tính từ hoặc “이다” thành danh từ, giúp cả cụm từ đóng vai trò như chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Biểu hiện này thường dùng trong văn viết (báo cáo, tin tức, văn bản hành chính, thông báo) hoặc văn phong trang trọng. Trong hội thoại hằng ngày, người Hàn thường dùng -는 것 thay cho -(으)ㅁ.
Tìm hiểu thêm
- 1
Dùng khi nói về sự việc đã xảy ra, đã được xác nhận
Thường đi với các động từ như: 알다 (biết), 인정하다 (thừa nhận), 보고하다 (báo cáo), 밝히다 (làm sáng tỏ), 드러나다 (được phát hiện).
- 2
Không được bỏ trợ từ phía sau -(으)ㅁ
Sau -(으)ㅁ thường cần có trợ từ như 이/가, 을/를, 에. (Đúng: 아이가 공부하지 않음을 나무랐다. Sai: 아이가 공부하지 않음 나무랐다).
- 3
Thường xuất hiện trong các mẫu cố định
-(으)ㅁ으로 인해 (do, bởi vì), -(으)ㅁ에 따라 (theo, tùy theo), -(으)ㅁ에도 불구하고 (mặc dù).
Phân biệt với ngữ pháp khác
So với: chuong-18-chuyen-tu-loai / a-v-gi
Điểm khác
-(으)ㅁ: Biến sự việc đã xảy ra, sự thật thành danh từ. Dùng cho việc đã biết, đã hoàn thành, kết quả đã xác nhận. Sắc thái trang trọng, văn viết. -기: Biến hành động, dự định thành danh từ. Dùng cho việc chưa xảy ra, quá trình, dự định. Sắc thái trung tính, dùng rộng rãi.
So sánh: 그 사람이 범인임을 알았다 (Tôi biết người đó là thủ phạm -> Sự thật đã được xác nhận). / 그 사람이 범인이 되기를 바란다 (Tôi mong người đó trở thành thủ phạm -> Mong muốn về việc chưa xảy ra).
Tìm hiểu thêm
- 1
Dùng khi nói về sự việc đã xảy ra, đã được xác nhận
Thường đi với các động từ như: 알다 (biết), 인정하다 (thừa nhận), 보고하다 (báo cáo), 밝히다 (làm sáng tỏ), 드러나다 (được phát hiện).
- 2
Không được bỏ trợ từ phía sau -(으)ㅁ
Sau -(으)ㅁ thường cần có trợ từ như 이/가, 을/를, 에. (Đúng: 아이가 공부하지 않음을 나무랐다. Sai: 아이가 공부하지 않음 나무랐다).
- 3
Thường xuất hiện trong các mẫu cố định
-(으)ㅁ으로 인해 (do, bởi vì), -(으)ㅁ에 따라 (theo, tùy theo), -(으)ㅁ에도 불구하고 (mặc dù).
Phân biệt với ngữ pháp khác
So với: chuong-18-chuyen-tu-loai / a-v-gi
Điểm khác
-(으)ㅁ: Biến sự việc đã xảy ra, sự thật thành danh từ. Dùng cho việc đã biết, đã hoàn thành, kết quả đã xác nhận. Sắc thái trang trọng, văn viết. -기: Biến hành động, dự định thành danh từ. Dùng cho việc chưa xảy ra, quá trình, dự định. Sắc thái trung tính, dùng rộng rãi.
So sánh: 그 사람이 범인임을 알았다 (Tôi biết người đó là thủ phạm -> Sự thật đã được xác nhận). / 그 사람이 범인이 되기를 바란다 (Tôi mong người đó trở thành thủ phạm -> Mong muốn về việc chưa xảy ra).
Bài tập dịch
Câu 1
회사는 새로운 정책의 필요성을 깨달았음을 발표했다.
Câu 2
이번 사건은 안전 관리가 부족했음을 보여 준다.
Câu 3
그 사람이 범인임을 경찰이 확인했다.
Câu 4
직원들은 회사가 변화해야 함을 알고 있다.
Câu 5
그의 성공은 노력의 결과임을 부정할 수 없다.
Câu 6
최근 환경 문제가 심각해졌음이 조사 결과 밝혀졌다.
Câu 7
관계자 외에는 출입할 수 없음.
Câu 8
회의가 오후 2시에 시작하겠음.
Câu 9
우리는 서로 믿음이 중요하다는 것을 알고 있다.
Câu 10
시대가 변화함에 따라 사람들의 생각도 달라지고 있다.
Đăng nhập để lưu tiến độ ngữ pháp và nhận nhắc ôn.
Bài tập
Bài tập dịch
Câu 1
회사는 새로운 정책의 필요성을 깨달았음을 발표했다.
Câu 2
이번 사건은 안전 관리가 부족했음을 보여 준다.
Câu 3
그 사람이 범인임을 경찰이 확인했다.
Câu 4
직원들은 회사가 변화해야 함을 알고 있다.
Câu 5
그의 성공은 노력의 결과임을 부정할 수 없다.
Câu 6
최근 환경 문제가 심각해졌음이 조사 결과 밝혀졌다.
Câu 7
관계자 외에는 출입할 수 없음.
Câu 8
회의가 오후 2시에 시작하겠음.
Câu 9
우리는 서로 믿음이 중요하다는 것을 알고 있다.
Câu 10
시대가 변화함에 따라 사람들의 생각도 달라지고 있다.