Bài 14: Các cấu trúc biểu thị ý đồ, dự định
Ý đồ và kế hoạch
Mẫu ngữ pháp
V-는/ㄴ다는 것이 (rút gọn: V-는/ㄴ다는 게)
Định làm..., định..., vậy mà..., ai ngờ lại...
Nội dung chính
Dùng khi định làm một việc nhưng do nhầm lẫn, sơ suất hoặc bất cẩn mà lại dẫn đến một kết quả khác với ý định ban đầu. Thường dùng để kể lại một sự cố, sai sót hoặc một tình huống ngoài ý muốn. Người nói thường mang sắc thái tiếc nuối, ngượng ngùng hoặc hối hận. Chỉ kết hợp với động từ. Dạng rút gọn -(느)ㄴ다는 게 rất phổ biến trong hội thoại.
Tìm hiểu thêm
- 1
Hai vế phải cùng một chủ ngữ
Không dùng khi hành động phía sau là kết quả có chủ ý. (Đúng: 제가 책을 가져온다는 것이 집에 놓고 왔어요. Sai: 제가 책을 가져온다는 것이 친구가 집에 놓고 왔어요).
- 2
Thường xuất hiện với những lỗi bất cẩn
Ví dụ: 브레이크를 밟는다는 것이 액셀을 밟다 (Định đạp phanh nhưng lại đạp ga), 저장한다는 것이 삭제하다 (Định lưu nhưng lại xóa), 가져온다는 것이 놓고 오다 (Định mang theo nhưng lại để quên).
Phân biệt với ngữ pháp khác
So với: chuong-14-y-do / eu-ryeo-da-ga
Điểm khác
-(느)ㄴ다는 것이: Định làm nhưng làm nhầm sang việc khác. Do nhầm lẫn, sơ suất ngoài ý muốn. Thực hiện sai hành động dự định. -(으)려다가: Định làm nhưng đổi ý hoặc chuyển sang việc khác. Chủ động thay đổi ý định hoặc hoàn cảnh thay đổi. Làm việc khác hoặc dừng lại.
So sánh: 저장한다는 것이 삭제 버튼을 눌렀어요 (Định lưu nhưng bấm nhầm nút xóa). / 피자를 먹으려다가 참았어요 (Định ăn pizza nhưng lại nhịn).
Tìm hiểu thêm
- 1
Hai vế phải cùng một chủ ngữ
Không dùng khi hành động phía sau là kết quả có chủ ý. (Đúng: 제가 책을 가져온다는 것이 집에 놓고 왔어요. Sai: 제가 책을 가져온다는 것이 친구가 집에 놓고 왔어요).
- 2
Thường xuất hiện với những lỗi bất cẩn
Ví dụ: 브레이크를 밟는다는 것이 액셀을 밟다 (Định đạp phanh nhưng lại đạp ga), 저장한다는 것이 삭제하다 (Định lưu nhưng lại xóa), 가져온다는 것이 놓고 오다 (Định mang theo nhưng lại để quên).
Phân biệt với ngữ pháp khác
So với: chuong-14-y-do / eu-ryeo-da-ga
Điểm khác
-(느)ㄴ다는 것이: Định làm nhưng làm nhầm sang việc khác. Do nhầm lẫn, sơ suất ngoài ý muốn. Thực hiện sai hành động dự định. -(으)려다가: Định làm nhưng đổi ý hoặc chuyển sang việc khác. Chủ động thay đổi ý định hoặc hoàn cảnh thay đổi. Làm việc khác hoặc dừng lại.
So sánh: 저장한다는 것이 삭제 버튼을 눌렀어요 (Định lưu nhưng bấm nhầm nút xóa). / 피자를 먹으려다가 참았어요 (Định ăn pizza nhưng lại nhịn).
Bài tập dịch
Câu 1
전화한다는 것이 문자만 보내 버렸어요.
Câu 2
브레이크를 밟는다는 것이 액셀을 밟았어요.
Câu 3
커피에 설탕을 넣는다는 것이 소금을 넣었어요.
Câu 4
잠깐 쉰다는 것이 두 시간이나 잤어요.
Câu 5
책을 가져온다는 것이 집에 놓고 왔어요.
Câu 6
내린다는 것이 정류장을 지나쳤어요.
Câu 7
친구를 부른다는 것이 선생님 이름을 불렀어요.
Câu 8
메일을 보낸다는 것이 삭제해 버렸어요.
Câu 9
운동을 한다는 것이 소파에서 잠들었어요.
Câu 10
구경만 한다는 것이 결국 사고 말았어요.
Đăng nhập để lưu tiến độ ngữ pháp và nhận nhắc ôn.
Bài tập
Bài tập dịch
Câu 1
전화한다는 것이 문자만 보내 버렸어요.
Câu 2
브레이크를 밟는다는 것이 액셀을 밟았어요.
Câu 3
커피에 설탕을 넣는다는 것이 소금을 넣었어요.
Câu 4
잠깐 쉰다는 것이 두 시간이나 잤어요.
Câu 5
책을 가져온다는 것이 집에 놓고 왔어요.
Câu 6
내린다는 것이 정류장을 지나쳤어요.
Câu 7
친구를 부른다는 것이 선생님 이름을 불렀어요.
Câu 8
메일을 보낸다는 것이 삭제해 버렸어요.
Câu 9
운동을 한다는 것이 소파에서 잠들었어요.
Câu 10
구경만 한다는 것이 결국 사고 말았어요.