Giáo trình tổng hợp 2
Bài 22제7과: 전화 (2)3 mẫu

Bài 7: Điện thoại (2)

Mẫu ngữ pháp

V-(으)려고

Để... / nhằm... / định...

Nội dung chính

V-(으)려고 dùng để diễn tả mục đích, ý định hoặc kế hoạch của người nói. Mệnh đề sau là hành động được thực hiện để đạt được mục đích ở mệnh đề trước. Đây là ngữ pháp rất phổ biến trong giao tiếp hằng ngày và trong TOPIK. Cách dùng 1: Diễn tả mục đích (Người nói thực hiện hành động ở mệnh đề sau để đạt được mục đích ở mệnh đề trước). Cách dùng 2: Diễn tả ý định hoặc kế hoạch (Diễn tả điều người nói dự định thực hiện).

Tìm hiểu thêm

  1. 1

    Có thể kết hợp với hầu hết các động từ

    Đây là điểm khác với -(으)러. ✔ 돈을 모으려고 아르바이트를 해요. (Tôi làm thêm để tiết kiệm tiền.)

  2. 2

    Có thể dùng với phủ định

    Ví dụ: 늦지 않으려고 일찍 출발했어요. (Tôi xuất phát sớm để không bị muộn.); 잊지 않으려고 메모했어요. (Tôi ghi chú để không quên.)

  3. 3

    Không tự nhiên khi mệnh đề sau ở thì tương lai

    ❌ 친구를 만나려고 카페에 갈 거예요. Trong trường hợp muốn nói về kế hoạch tương lai, người Hàn thường diễn đạt tự nhiên hơn bằng: ⭕ 친구를 만나러 카페에 갈 거예요. ⭕ 친구를 만나려고 해요.

  4. 4

    Không dùng với câu mệnh lệnh hoặc rủ rê

    ❌ 밥을 먹으려고 식당에 갑시다. ⭕ 밥을 먹으러 식당에 갑시다. ❌ 밥을 먹으려고 식당에 가세요. ⭕ 밥을 먹으러 식당에 가세요.

Phân biệt với ngữ pháp khác

  1. So với: ngu-phap-tieng-han / eu-reo-ga-da-o-da

    Điểm khác

    V-(으)려고 (Để, nhằm mục đích): Dùng với hầu hết các động từ, nhấn mạnh mục đích. Mệnh đề sau không giới hạn động từ. V-(으)러 가다/오다 (Đi/đến để làm gì): Chỉ dùng với động từ di chuyển, nhấn mạnh mục đích của việc di chuyển. Mệnh đề sau thường là 가다, 오다, 다니다.

    Tình huống thực tế: - Bạn đến quán cà phê và ngồi chờ bạn -> 친구를 만나려고 카페에서 기다리고 있어요. (Tôi đang đợi ở quán cà phê để gặp bạn.) -> Không có hành động di chuyển nên dùng -(으)려고. - Bạn đang trên đường đến quán cà phê -> 친구를 만나러 카페에 가요. (Tôi đang đến quán cà phê để gặp bạn.) -> Có động từ di chuyển nên dùng -(으)러.

Tìm hiểu thêm

  1. 1

    Có thể kết hợp với hầu hết các động từ

    Đây là điểm khác với -(으)러. ✔ 돈을 모으려고 아르바이트를 해요. (Tôi làm thêm để tiết kiệm tiền.)

  2. 2

    Có thể dùng với phủ định

    Ví dụ: 늦지 않으려고 일찍 출발했어요. (Tôi xuất phát sớm để không bị muộn.); 잊지 않으려고 메모했어요. (Tôi ghi chú để không quên.)

  3. 3

    Không tự nhiên khi mệnh đề sau ở thì tương lai

    ❌ 친구를 만나려고 카페에 갈 거예요. Trong trường hợp muốn nói về kế hoạch tương lai, người Hàn thường diễn đạt tự nhiên hơn bằng: ⭕ 친구를 만나러 카페에 갈 거예요. ⭕ 친구를 만나려고 해요.

  4. 4

    Không dùng với câu mệnh lệnh hoặc rủ rê

    ❌ 밥을 먹으려고 식당에 갑시다. ⭕ 밥을 먹으러 식당에 갑시다. ❌ 밥을 먹으려고 식당에 가세요. ⭕ 밥을 먹으러 식당에 가세요.

Phân biệt với ngữ pháp khác

  1. So với: ngu-phap-tieng-han / eu-reo-ga-da-o-da

    Điểm khác

    V-(으)려고 (Để, nhằm mục đích): Dùng với hầu hết các động từ, nhấn mạnh mục đích. Mệnh đề sau không giới hạn động từ. V-(으)러 가다/오다 (Đi/đến để làm gì): Chỉ dùng với động từ di chuyển, nhấn mạnh mục đích của việc di chuyển. Mệnh đề sau thường là 가다, 오다, 다니다.

    Tình huống thực tế: - Bạn đến quán cà phê và ngồi chờ bạn -> 친구를 만나려고 카페에서 기다리고 있어요. (Tôi đang đợi ở quán cà phê để gặp bạn.) -> Không có hành động di chuyển nên dùng -(으)려고. - Bạn đang trên đường đến quán cà phê -> 친구를 만나러 카페에 가요. (Tôi đang đến quán cà phê để gặp bạn.) -> Có động từ di chuyển nên dùng -(으)러.

Bài tập dịch

Câu 1

한국 사람과 이야기하려고 한국어를 공부해요.

Câu 2

살을 빼려고 매일 운동을 해요.

Câu 3

일찍 일어나려고 알람을 맞췄어요.

Câu 4

감기에 걸리지 않으려고 따뜻하게 입었어요.

Câu 5

친구에게 주려고 선물을 샀어요.

Câu 6

시험에 합격하려고 열심히 공부했어요.

Câu 7

늦지 않으려고 일찍 출발했어요.

Câu 8

잠을 깨려고 커피를 마셨어요.

Câu 9

사진을 찍으려고 휴대전화를 꺼냈어요.

Câu 10

돈을 모으려고 아르바이트를 해요.

Đăng nhập để lưu tiến độ ngữ pháp và nhận nhắc ôn.

Mẫu 1/3

Bài tập

Dịch

Bài tập dịch

Câu 1

한국 사람과 이야기하려고 한국어를 공부해요.

Câu 2

살을 빼려고 매일 운동을 해요.

Câu 3

일찍 일어나려고 알람을 맞췄어요.

Câu 4

감기에 걸리지 않으려고 따뜻하게 입었어요.

Câu 5

친구에게 주려고 선물을 샀어요.

Câu 6

시험에 합격하려고 열심히 공부했어요.

Câu 7

늦지 않으려고 일찍 출발했어요.

Câu 8

잠을 깨려고 커피를 마셨어요.

Câu 9

사진을 찍으려고 휴대전화를 꺼냈어요.

Câu 10

돈을 모으려고 아르바이트를 해요.

build 20260729084537