Giáo trình tổng hợp 2
Bài 21제6과: 교통 (2)3 mẫu

Bài 6: Giao thông (2)

Mẫu ngữ pháp

V-아/어서

... rồi..., ... và sau đó...

Nội dung chính

Diễn tả hai hành động có mối quan hệ liên kết chặt chẽ về mặt thời gian. Hành động thứ hai xảy ra sau khi hành động thứ nhất kết thúc, và thường dựa trên kết quả hoặc trạng thái của hành động thứ nhất. Vế trước dùng 아/어/해서 tùy thuộc vào nguyên âm của thân động từ.

Tìm hiểu thêm

  1. 1

    Không chia thì ở vế trước

    Thì của câu (quá khứ, hiện tại hay tương lai) chỉ được thể hiện ở động từ cuối cùng của vế sau. Không chia thì ở vế đi với -아/어서 (만났어서 (x) -> 만나서 (o)).

  2. 2

    Chủ ngữ đồng nhất

    Chủ ngữ thực hiện hành động ở cả hai vế câu bắt buộc phải là một người.

  3. 3

    Giản lược

    Trong tiếng Hàn đời thường, chữ '서' đôi khi được lược bỏ (사 주다), ngoại trừ trường hợp đi với các động từ di chuyển hoặc đứng như 가다 (가서), 오다 (와서), 서다 (서서).

Phân biệt với ngữ pháp khác

  1. So với: chuong-5-cau-truc-thoi-gian / go

    Điểm khác

    V-아/어서: Hành động thứ hai sử dụng kết quả hoặc trạng thái của hành động thứ nhất. Hai hành động liên quan mật thiết. Không sử dụng với nhóm động từ mặc, đeo. V-고: Hai hành động chỉ đơn thuần diễn ra nối tiếp nhau, không có sự liên kết hay ràng buộc nội dung. Bắt buộc dùng V-고 với động từ mặc, đeo, đội, mang (입다, 쓰다, 신다).

    Ví dụ minh họa: - 과일을 씻어서 먹어요. (Rửa quả rồi ăn - ăn chính quả vừa rửa) / 과일을 씻고 먹어요. (Rửa quả xong rồi ăn - ăn món khác). - 친구를 만나서 영화를 봤어요. (Gặp bạn rồi xem phim cùng bạn) / 친구를 만나고 영화를 봤어요. (Gặp bạn xong rồi đi xem phim một mình).

Tìm hiểu thêm

  1. 1

    Không chia thì ở vế trước

    Thì của câu (quá khứ, hiện tại hay tương lai) chỉ được thể hiện ở động từ cuối cùng của vế sau. Không chia thì ở vế đi với -아/어서 (만났어서 (x) -> 만나서 (o)).

  2. 2

    Chủ ngữ đồng nhất

    Chủ ngữ thực hiện hành động ở cả hai vế câu bắt buộc phải là một người.

  3. 3

    Giản lược

    Trong tiếng Hàn đời thường, chữ '서' đôi khi được lược bỏ (사 주다), ngoại trừ trường hợp đi với các động từ di chuyển hoặc đứng như 가다 (가서), 오다 (와서), 서다 (서서).

Phân biệt với ngữ pháp khác

  1. So với: chuong-5-cau-truc-thoi-gian / go

    Điểm khác

    V-아/어서: Hành động thứ hai sử dụng kết quả hoặc trạng thái của hành động thứ nhất. Hai hành động liên quan mật thiết. Không sử dụng với nhóm động từ mặc, đeo. V-고: Hai hành động chỉ đơn thuần diễn ra nối tiếp nhau, không có sự liên kết hay ràng buộc nội dung. Bắt buộc dùng V-고 với động từ mặc, đeo, đội, mang (입다, 쓰다, 신다).

    Ví dụ minh họa: - 과일을 씻어서 먹어요. (Rửa quả rồi ăn - ăn chính quả vừa rửa) / 과일을 씻고 먹어요. (Rửa quả xong rồi ăn - ăn món khác). - 친구를 만나서 영화를 봤어요. (Gặp bạn rồi xem phim cùng bạn) / 친구를 만나고 영화를 봤어요. (Gặp bạn xong rồi đi xem phim một mình).

Bài tập dịch

Câu 1

어제 고등학교 친구를 만나서 같이 식사했어요.

Câu 2

퇴근 후에 노래방에 가서 노래할 거예요.

Câu 3

우리는 보통 빵을 만들어서 먹어요.

Câu 4

날씨가 추우니까 커피숍에 들어가서 이야기해요.

Câu 5

도서관에 가서 책을 빌렸습니다.

Câu 6

고기를 구워서 가족들과 맛있게 먹었어요.

Câu 7

편지를 써서 우체국에서 보냈습니다.

Câu 8

마트에서 신선한 야채를 사서 샐러드를 만들었어요.

Câu 9

아침에 일찍 일어나서 운동을 했습니다.

Câu 10

사과를 깨끗하게 씻어서 껍질째 먹었어요.

Đăng nhập để lưu tiến độ ngữ pháp và nhận nhắc ôn.

Mẫu 1/3

Bài tập

Dịch

Bài tập dịch

Câu 1

어제 고등학교 친구를 만나서 같이 식사했어요.

Câu 2

퇴근 후에 노래방에 가서 노래할 거예요.

Câu 3

우리는 보통 빵을 만들어서 먹어요.

Câu 4

날씨가 추우니까 커피숍에 들어가서 이야기해요.

Câu 5

도서관에 가서 책을 빌렸습니다.

Câu 6

고기를 구워서 가족들과 맛있게 먹었어요.

Câu 7

편지를 써서 우체국에서 보냈습니다.

Câu 8

마트에서 신선한 야채를 사서 샐러드를 만들었어요.

Câu 9

아침에 일찍 일어나서 운동을 했습니다.

Câu 10

사과를 깨끗하게 씻어서 껍질째 먹었어요.

build 20260729084537