Giáo trình tổng hợp 2
Bài 20제5과: 편지3 mẫu

Bài 5: Thư tín

Mẫu ngữ pháp

못 V-아/어요 (V-지 못해요)

Không thể...

Nội dung chính

Cấu trúc này biểu thị việc chủ thể rất muốn thực hiện một hành động nào đó nhưng không có đủ năng lực, khả năng hoặc do hoàn cảnh, điều kiện khách quan cản trở nên không thể thực hiện được.

Tìm hiểu thêm

  1. 1

    Cách kết hợp từ loại và động từ N + 하다

    Cấu trúc này chỉ đi kèm với động từ, không kết hợp với tính từ. Đối với các động từ có đuôi là Danh từ + 하다 (như 요리하다, 공부하다, 운전하다), khi dùng phủ định với 못, ta phải chèn 못 vào giữa thành Danh từ + 못 + 하다 (Ví dụ: 요리 못해요, 운전 못해요). Đối với đuôi -지 못하다, ta gắn trực tiếp vào sau 하다 thành Danh từ + 하지 못하다.

  2. 2

    Đối với động từ bất quy tắc

    Đối với động từ bất quy tắc kết thúc bằng phụ âm ㄷ như 듣다 (nghe): Khi chia với 못, âm ㄷ biến đổi thành ㄹ trước nguyên âm: 못 들어요. Khi kết hợp với -지 못하다, gốc từ được giữ nguyên và kết hợp trực tiếp: 듣지 못해요. (Cấu trúc này có ý nghĩa tương đồng với V-(으)ㄹ 수 없다).

Phân biệt với ngữ pháp khác

  1. So với: chuong-2-cau-truc-phu-dinh / an-ji-an-ta

    Điểm khác

    안 (-지 않다): Không làm gì đó (phủ định ý chí hoặc trạng thái). Khi chủ thể tự ý quyết định không muốn làm, hoặc miêu tả trạng thái phủ định đơn thuần. Kết hợp được với cả Động từ và Tính từ. Sắc thái chủ quan. 못 (-지 못하다): Không thể làm gì đó (phủ định khả năng/điều kiện). Khi chủ thể muốn làm nhưng không có năng lực hoặc do hoàn cảnh khách quan cản trở. Chỉ kết hợp với Động từ. Sắc thái khách quan.

    Ví dụ minh họa: - 저는 운전을 안 해요. (Tôi không lái xe - tôi biết lái nhưng không thích lái). - 저는 운전을 못해요. (Tôi không thể lái xe - tôi chưa học hoặc đang bị đau chân nên không lái được).

Tìm hiểu thêm

  1. 1

    Cách kết hợp từ loại và động từ N + 하다

    Cấu trúc này chỉ đi kèm với động từ, không kết hợp với tính từ. Đối với các động từ có đuôi là Danh từ + 하다 (như 요리하다, 공부하다, 운전하다), khi dùng phủ định với 못, ta phải chèn 못 vào giữa thành Danh từ + 못 + 하다 (Ví dụ: 요리 못해요, 운전 못해요). Đối với đuôi -지 못하다, ta gắn trực tiếp vào sau 하다 thành Danh từ + 하지 못하다.

  2. 2

    Đối với động từ bất quy tắc

    Đối với động từ bất quy tắc kết thúc bằng phụ âm ㄷ như 듣다 (nghe): Khi chia với 못, âm ㄷ biến đổi thành ㄹ trước nguyên âm: 못 들어요. Khi kết hợp với -지 못하다, gốc từ được giữ nguyên và kết hợp trực tiếp: 듣지 못해요. (Cấu trúc này có ý nghĩa tương đồng với V-(으)ㄹ 수 없다).

Phân biệt với ngữ pháp khác

  1. So với: chuong-2-cau-truc-phu-dinh / an-ji-an-ta

    Điểm khác

    안 (-지 않다): Không làm gì đó (phủ định ý chí hoặc trạng thái). Khi chủ thể tự ý quyết định không muốn làm, hoặc miêu tả trạng thái phủ định đơn thuần. Kết hợp được với cả Động từ và Tính từ. Sắc thái chủ quan. 못 (-지 못하다): Không thể làm gì đó (phủ định khả năng/điều kiện). Khi chủ thể muốn làm nhưng không có năng lực hoặc do hoàn cảnh khách quan cản trở. Chỉ kết hợp với Động từ. Sắc thái khách quan.

    Ví dụ minh họa: - 저는 운전을 안 해요. (Tôi không lái xe - tôi biết lái nhưng không thích lái). - 저는 운전을 못해요. (Tôi không thể lái xe - tôi chưa học hoặc đang bị đau chân nên không lái được).

Bài tập dịch

Câu 1

목이 너무 아파서 말을 못해요.

Câu 2

어제 눈이 많이 와서 학교에 가지 못했어요.

Câu 3

매운 음식을 못 먹어서 김치찌개를 안 시켰어요.

Câu 4

컴퓨터가 고장 나서 이메일을 못 보내요.

Câu 5

숙제가 너무 어려워서 다 하지 못했어요.

Câu 6

비행기 표가 없어서 제주도에 못 가요.

Câu 7

감기에 걸려서 오늘 운동을 못해요.

Câu 8

회의 준비 때문에 전화를 받지 못했어요.

Câu 9

지갑을 잃어버려서 물건을 사지 못해요.

Câu 10

너무 바빠서 주말에 쉬지 못했어요.

Đăng nhập để lưu tiến độ ngữ pháp và nhận nhắc ôn.

Mẫu 1/3

Bài tập

Dịch

Bài tập dịch

Câu 1

목이 너무 아파서 말을 못해요.

Câu 2

어제 눈이 많이 와서 학교에 가지 못했어요.

Câu 3

매운 음식을 못 먹어서 김치찌개를 안 시켰어요.

Câu 4

컴퓨터가 고장 나서 이메일을 못 보내요.

Câu 5

숙제가 너무 어려워서 다 하지 못했어요.

Câu 6

비행기 표가 없어서 제주도에 못 가요.

Câu 7

감기에 걸려서 오늘 운동을 못해요.

Câu 8

회의 준비 때문에 전화를 받지 못했어요.

Câu 9

지갑을 잃어버려서 물건을 사지 못해요.

Câu 10

너무 바빠서 주말에 쉬지 못했어요.

build 20260729084537