Bài 1: Gặp gỡ
Mẫu ngữ pháp
N의
Của N
Nội dung chính
Đặt giữa hai danh từ để biểu thị danh từ thứ nhất sở hữu danh từ thứ hai.
Tìm hiểu thêm
- 1
Cách phát âm và dạng rút gọn
Khi đóng vai trò là trợ từ sở hữu, người Hàn hầu như luôn phát âm nó là [에]. Các dạng rút gọn: 나의 -> 내, 저의 -> 제, 너의 -> 네 (thường phát âm là [니]).
- 2
Sử dụng 우리/저희 thay cho 'của tôi'
Đối với các danh từ mang tính chất tập thể hoặc thân thuộc như gia đình, nhà cửa, trường học... người Hàn thường dùng 우리 hoặc 저희 thay vì dùng 내/제. Tuy nhiên với em trai/em gái (동생), người Hàn lại ưu tiên dùng 내 동생 hoặc 제 동생.
Tìm hiểu thêm
- 1
Cách phát âm và dạng rút gọn
Khi đóng vai trò là trợ từ sở hữu, người Hàn hầu như luôn phát âm nó là [에]. Các dạng rút gọn: 나의 -> 내, 저의 -> 제, 너의 -> 네 (thường phát âm là [니]).
- 2
Sử dụng 우리/저희 thay cho 'của tôi'
Đối với các danh từ mang tính chất tập thể hoặc thân thuộc như gia đình, nhà cửa, trường học... người Hàn thường dùng 우리 hoặc 저희 thay vì dùng 내/제. Tuy nhiên với em trai/em gái (동생), người Hàn lại ưu tiên dùng 내 동생 hoặc 제 동생.
Bài tập dịch
Câu 1
이것은 누구의 우산입니까?
Câu 2
재준 씨의 우산입니다.
Câu 3
이분은 누구예요?
Câu 4
제이슨 씨의 어머니예요.
Câu 5
제 이름은 이민우예요.
Câu 6
이것은 웨슬리 책이에요.
Câu 7
리처드 어머니는 선생님입니다.
Câu 8
우리 선생님하고 같이 식사할까요?
Câu 9
이분은 부디 씨의 선생님입니다.
Câu 10
제 동생은 학생이에요.
Đăng nhập để lưu tiến độ ngữ pháp và nhận nhắc ôn.
Bài tập
Bài tập dịch
Câu 1
이것은 누구의 우산입니까?
Câu 2
재준 씨의 우산입니다.
Câu 3
이분은 누구예요?
Câu 4
제이슨 씨의 어머니예요.
Câu 5
제 이름은 이민우예요.
Câu 6
이것은 웨슬리 책이에요.
Câu 7
리처드 어머니는 선생님입니다.
Câu 8
우리 선생님하고 같이 식사할까요?
Câu 9
이분은 부디 씨의 선생님입니다.
Câu 10
제 동생은 학생이에요.