Giáo trình tổng hợp 2
Bài 25제10과: 외모3 mẫu

Bài 10: Ngoại hình

Mẫu ngữ pháp

A-아/어지다

Trở nên... / Càng... hơn

Nội dung chính

Cấu trúc này diễn tả sự thay đổi về trạng thái hoặc tính chất theo thời gian. Ngữ pháp này chỉ dùng khi có sự thay đổi từ trạng thái cũ sang trạng thái mới. Cách chia: - Tính từ kết thúc bằng ㅏ, ㅗ -> -아지다 (크다 -> 커지다) - Các tính từ còn lại -> -어지다 (길다 -> 길어지다) - 하다 -> 해지다 (건강하다 -> 건강해지다)

Tìm hiểu thêm

  1. 1

    Chỉ dùng với tính từ

    A-아/어지다 chỉ kết hợp với tính từ. ✔️ 예뻐졌어요. (Đã trở nên xinh hơn.) ❌ 한국말을 잘해졌어요. (Sai) ✔️ 한국말을 잘하게 되었어요. (Đã trở nên nói tiếng Hàn giỏi hơn - Dùng V-게 되다 cho động từ).

  2. 2

    Thì của động từ

    Dùng thì quá khứ khi sự thay đổi đã xảy ra: 어렸을 때보다 키가 커졌어요. (So với hồi nhỏ thì tôi đã cao hơn.) Dùng hiện tại khi nói quy luật hoặc kết quả tất yếu: 운동을 많이 하면 건강해져요. (Nếu tập thể dục nhiều thì sẽ khỏe hơn.)

Phân biệt với ngữ pháp khác

  1. So với: ngu-phap-tieng-han / eun-neun-eul-geos-gat-da

    Điểm khác

    A-아/어지다 (Trở nên, thay đổi): Có sự thay đổi thực tế trước và sau, chỉ dùng với tính từ. A-(으)ㄴ 것 같다 (Có vẻ như): Đưa ra cảm nhận hoặc suy đoán của người nói, dùng được cả tính từ và động từ.

    So sánh: - Hôm qua 28°C, hôm nay 20°C -> 날씨가 추워졌어요. (Thời tiết đã lạnh hơn - Sự thay đổi). - Bạn vừa bước ra ngoài và cảm thấy lạnh -> 날씨가 추운 것 같아요. (Có vẻ trời lạnh - Cảm nhận).

Tìm hiểu thêm

  1. 1

    Chỉ dùng với tính từ

    A-아/어지다 chỉ kết hợp với tính từ. ✔️ 예뻐졌어요. (Đã trở nên xinh hơn.) ❌ 한국말을 잘해졌어요. (Sai) ✔️ 한국말을 잘하게 되었어요. (Đã trở nên nói tiếng Hàn giỏi hơn - Dùng V-게 되다 cho động từ).

  2. 2

    Thì của động từ

    Dùng thì quá khứ khi sự thay đổi đã xảy ra: 어렸을 때보다 키가 커졌어요. (So với hồi nhỏ thì tôi đã cao hơn.) Dùng hiện tại khi nói quy luật hoặc kết quả tất yếu: 운동을 많이 하면 건강해져요. (Nếu tập thể dục nhiều thì sẽ khỏe hơn.)

Phân biệt với ngữ pháp khác

  1. So với: ngu-phap-tieng-han / eun-neun-eul-geos-gat-da

    Điểm khác

    A-아/어지다 (Trở nên, thay đổi): Có sự thay đổi thực tế trước và sau, chỉ dùng với tính từ. A-(으)ㄴ 것 같다 (Có vẻ như): Đưa ra cảm nhận hoặc suy đoán của người nói, dùng được cả tính từ và động từ.

    So sánh: - Hôm qua 28°C, hôm nay 20°C -> 날씨가 추워졌어요. (Thời tiết đã lạnh hơn - Sự thay đổi). - Bạn vừa bước ra ngoài và cảm thấy lạnh -> 날씨가 추운 것 같아요. (Có vẻ trời lạnh - Cảm nhận).

Bài tập dịch

Câu 1

날씨가 따뜻해졌어요.

Câu 2

머리가 길어졌어요.

Câu 3

아이가 많이 커졌어요.

Câu 4

병이 다 나아서 건강해졌어요.

Câu 5

겨울이 되어서 날이 짧아졌어요.

Câu 6

길이 넓어졌어요.

Câu 7

한국어 실력이 좋아졌어요.

Câu 8

얼굴이 빨개졌어요.

Câu 9

방이 더 깨끗해졌어요.

Câu 10

운동을 하면 몸이 건강해져요.

Đăng nhập để lưu tiến độ ngữ pháp và nhận nhắc ôn.

Mẫu 1/3

Bài tập

Dịch

Bài tập dịch

Câu 1

날씨가 따뜻해졌어요.

Câu 2

머리가 길어졌어요.

Câu 3

아이가 많이 커졌어요.

Câu 4

병이 다 나아서 건강해졌어요.

Câu 5

겨울이 되어서 날이 짧아졌어요.

Câu 6

길이 넓어졌어요.

Câu 7

한국어 실력이 좋아졌어요.

Câu 8

얼굴이 빨개졌어요.

Câu 9

방이 더 깨끗해졌어요.

Câu 10

운동을 하면 몸이 건강해져요.

build 20260729084537